Dự Thảo Luật An Ninh Mạng - Chương 6

[tintuc]

LUẬT AN NINH MẠNG. Các bạn đang xem Chương 6 - Trách Nhiệm Của Cơ Quan, Tổ Chức, Cá Nhân. Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng. Đây là Dự Thảo 14 của Luật An Ninh Mạng ngày 25/09/2017.

Dự Thảo Luật An Ninh Mạng - Chương 6

*** Điều 63. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng không gian mạng


1. Tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng không gian mạng được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet sửa, xóa hoặc đính chính thông tin liên quan tới bản thân mình trên hệ thống, dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet nếu có căn cứ cho rằng, thông tin đó không đúng hoặc được thu thập, sử dụng trái quy định pháp luật và cam kết giữa hai bên.

2. Chịu trách nhiệm với hoạt động của mình trên không gian mạng.

3. Không sử dụng công nghệ, kỹ thuật, tạo ra mã độc nhằm mục đích thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; không bán hoặc cung cấp thông tin cá nhân trái pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của người sở hữu thông tin.

4. Không cài đặt các chương trình độc hại hay có chứa các nội dung bị cấm đăng, tán phát theo quy định của pháp luật khi đăng tải các thông tin điện tử, cung cấp phần mềm, ứng dụng.

5. Đấu tranh với các hành vi xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trên không gian mạng.

*** Điều 64. Trách nhiệm của chủ thể sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mạng


1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với sản phẩm trước khi đưa ra thị trường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.

2. Thể hiện thông tin về chất lượng, thành phần sản phẩm, dịch vụ mạng theo quy định của pháp luật.

3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mạng.

4. Cảnh báo về khả năng, tình huống có khả năng mất an ninh mạng của sản phẩm, dịch vụ mạng và cách phòng ngừa.

5. Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện bảo hành sản phẩm, dịch vụ mạng.

6. Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và các biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm, dịch vụ mạng gây mất an ninh mạng hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.

7. Thu hồi, xử lý sản phẩm, dịch vụ mạng không bảo đảm chất lượng.

8. Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9. Bảo mật thông tin của khách hàng.

10. Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ mạng để bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

*** Điều 65. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet


1. Trong triển khai công tác bảo vệ an ninh mạng

a) Yêu cầu người dùng cung cấp thông tin cá nhân xác thực. Nếu người dùng không cung cấp thông tin cá nhân thực, nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm từ chối cung cấp các dịch vụ liên quan cho người dùng đó.

b) Xây dựng các phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay các rủi ro an ninh như lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng…; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo cáo với cơ quan chủ quản theo quy định.

c) Hợp tác, cung cấp các biện pháp kỹ thuật, hỗ trợ cơ quan Công an trong quá trình điều tra tội phạm và bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

d) Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm đảm bảo an toàn, an ninh cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu. Nếu xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố lộ lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo tới người sử dụng và báo cáo tới cơ quan chủ quản theo quy định.

2. Trong bảo đảm an ninh thông tin mạng

a) Bảo mật, lưu trữ, sử dụng thông tin cá nhân người dùng theo quy định của pháp luật, đồng thời xây dựng, kiện toàn chính sách bảo vệ thông tin cá nhân;

b) Không tiết lộ, thay đổi, cung cấp thông tin cho bên thứ ba khi chưa được sự cho phép của người sở hữu thông tin;

c) Cập nhật, sửa đổi, xóa bỏ hoặc đính chính thông tin thu thập trái pháp luật theo yêu cầu người dùng;

d) Tiến hành ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thông tin sai sự thật, vu khống trên không gian mạng trong vòng 24 giờ sau khi nhận được phản hồi, khiếu nại từ người dùng, đồng thời lưu lại các ghi chép liên quan để báo cáo với cơ quan chuyên trách;

đ) Không cung cấp dịch vụ viễn thông, internet, hỗ trợ kỹ thuật, quảng cáo, hỗ trợ thanh toán cho các tổ chức, cá nhân đăng tải thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thông tin sai sự thật, vu khống trên không gian mạng.

e) Xây dựng, kiện toàn quy trình bảo vệ và cơ chế hợp tác an ninh mạng, tăng cường đánh giá, phân tích các loại rủi ro an ninh mạng, định kỳ cảnh báo nguy cơ, đồng thời ủng hộ, giúp đỡ các thành viên nâng cao khả năng ứng phó với rủi ro an ninh mạng.

g) Xây dựng cơ chế phản hồi, khiếu nại về an ninh thông tin mạng; công bố thông tin về phương thức phản hồi, khiếu nại; kịp thời tiếp nhận và xử lý các phản hồi, khiếu nại liên quan an ninh thông tin mạng.

h) Thực hiện yêu cầu của cơ quan chức năng Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông trong ngăn chặn, xử lý thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thông tin sai sự thật, vu khống trên không gian mạng.

*** Điều 66. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia


1. Phân công cá nhân phụ trách bảo đảm an ninh mạng.

2. Xây dựng quy chế vận hành, bảo đảm an ninh mạng, xác định cấp độ cần bảo vệ an ninh mạng, áp dụng các biện pháp tương ứng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; lập phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố khi có sự cố an ninh mạng hoặc thảm họa xảy ra.

3. Bảo đảm hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về an ninh mạng, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng.

4. Khi thu thập, tạo ra thông tin cá nhân và dữ liệu quan trọng phải lưu trữ trong phạm vi quốc gia. Nếu bắt buộc phải cung cấp thông tin ra bên ngoài phạm vi quốc gia, phải đánh giá mức độ an ninh theo quy định của Bộ Công an, trong trường hợp có luật quy định thì căn cứ theo nội dung của luật đó để tiến hành.

5. Phối hợp với Bộ Công an hoặc tổ chức chuyên môn do Bộ Công an chỉ định kiểm tra an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, khai thác các thiết bị phục vụ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; có phương án bảo đảm an ninh mạng trước khi thiết lập, mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

6. Tiến hành hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ an ninh mạng tiến hành khảo sát, đánh giá mức độ an toàn và khả năng ứng phó rủi ro của cơ sở đó ít nhất 02 lần/năm, đồng thời gửi báo cáo tình hình kiểm tra, đánh giá, cải tiến biện pháp khắc phục tới cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an.

7. Định kỳ hoặc phối hợp với cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kĩ thuật và đánh giá kĩ năng an ninh mạng cho các nhân viên phụ trách bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

*** Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Công an


1. Bộ Công an giúp Chính phủ quản lý nhà nước về an ninh mạng trên phạm vi toàn quốc.

a) Thực hiện quản lý nhà nước trong bảo đảm an ninh mạng đối với các sản phẩm, dịch vụ mạng;

b) Thẩm định hoặc chỉ định tổ chức kiểm tra, đánh giá, thẩm định sự phù hợp về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào sử dụng; các sản phẩm, dịch vụ mạng trước khi đưa vào sử dụng trong các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, cơ quan chứa đựng bí mật nhà nước, công trình trọng yếu quốc gia.

c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống thông tin của các công trình trọng yếu quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia, cơ quan chứa đựng bí mật nhà nước.

d) Quản lý về an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối quốc tế; quản lý hoạt động bảo đảm an ninh mạng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet.

đ) Quản lý nhà nước về giám sát an ninh mạng; cảnh báo, chia sẻ thông tin an ninh mạng, các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

e) Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo đảm an ninh mạng.

2. Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo đảm an ninh mạng.

3. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an ninh mạng.

4. Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng. Bảo đảm an ninh thông tin mạng; ngăn chặn, xử lý thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục trên không gian mạng.

5. Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

6. Bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng.

7. Diễn tập phòng, chống tấn công mạng; điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

8. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng; đăng ký, chỉ định, thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận sự phù hợp của tổ chức đánh giá chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng.

9. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng.

10. Phân công lực lượng an ninh mạng chuyên trách trực thuộc và tại Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

11. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

12. Chủ trì hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

*** Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng


1. Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo đảm an ninh mạng trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên không gian mạng.

2. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên không gian mạng.

3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong phòng, chống chiến tranh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Thẩm định về an ninh mạng trong hồ sơ thiết kế, xây dựng, đầu tư mua sắm thiết bị cho hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý.

5. Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý.

6. Thực hiện công tác giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý.

7. Bảo vệ bí mật quân sự, bí mật nhà nước trên hệ thống thông tin quan sự do Bộ Quốc phòng quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quân đội.

8. Phối hợp với Bộ Công an triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng, quản lý nhà nước về an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đưa kiến thức an ninh mạng vào chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh.

9. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

*** Điều 69. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông


1. Trong quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thông tin mạng;

b) Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin không nằm trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với Bộ Công an trong triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

d) Thực hiện hợp tác quốc tế về an toàn thông tin mạng.

2. Trong ngăn chặn, xử lý thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục trên không gian mạng:

a) Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phản bác thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục trên không gian mạng;

b) Chỉ đạo các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, internet, cơ quan chủ quản trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử loại bỏ thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục trên không gian mạng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;

c) Chỉ đạo cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường tuyên truyền, định hướng dư luận, nghiêm cấm báo chí đăng lại thông tin chưa được kiểm chứng từ internet;

d) Yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, internet nước ngoài chấp hành nghiêm pháp luật Việt Nam, đăng ký kinh doanh và đặt máy chủ chứa dữ liệu người dùng Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam.

*** Điều 70. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan


1. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Xác định và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến công tác an ninh mạng; quản lý thống nhất về hoạt động đánh giá sự phù hợp về an ninh mạng.

b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan phê duyệt quy hoạch, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng; tổ chức thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia về an ninh mạng; tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan trong nghiên cứu, ứng dụng và phát triển quản lý định danh đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng.

2. Bộ Nội vụ

a) Phối hợp với Bộ Công an xây dựng chính sách, cơ chế phối hợp thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin, chuyên gia an ninh mạng;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng kiến thức an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức;

c) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình và đưa kiến thức an ninh mạng vào chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh;

d) Bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng an ninh mạng.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng; quy định cụ thể về việc mở ngành đào tạo về an ninh mạng.

b) Phối hợp với Bộ Công an đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao, có phẩm chất đạo đức tốt; công nhận văn bằng, chứng chỉ giáo dục đại học về an ninh mạng do tổ chức nước ngoài cấp;

c) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xây dựng chương trình và đưa kiến thức an ninh mạng vào chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh.

4. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về an ninh mạng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

5. Bộ Tài chính

a) Hướng dẫn, bảo đảm kinh phí duy trì hoạt động bảo vệ an ninh mạng;

b) Bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Quản lý nhà nước về đầu tư an ninh mạng;

b) Bảo đảm môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trong cấp phép kinh doanh dịch vụ bảo đảm an ninh mạng;

c) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông trong triển khai các dự án, đề án, chương trình, kế hoạch đầu tư cho hoạt động bảo vệ an ninh mạng.

7. Bộ Ngoại giao

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, thông tin thuộc Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài;

b) Phối hợp với Bộ Công an xây dựng và triển khai chủ trương, chính sách an ninh mạng của Việt Nam;

c) Nghiên cứu, phối hợp với Bộ Công an trong tham gia các điều ước, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng.

8. Bộ Công thương:

a) Phối hợp với Bộ Công an trong quản lý sản phẩm, dịch vụ mạng và cấp phép kinh doanh dịch vụ bảo đảm an ninh mạng.

b) Phối hợp với Bộ Công an bổ sung kinh doanh dịch vụ bảo đảm an ninh mạng vào Phụ lục: Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

9. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:

a) Quản lý nhà nước về mật mã quốc gia để bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên hệ thống mạng liên lạc cơ yếu.

b) Quản lý nhà nước về mật mã dân sự.

c) Chủ trì bảo vệ hệ thống mạng liên lạc cơ yếu do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý, bảo vệ bí mật nhà nước bằng cơ yếu.

10. Bộ, ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện công tác bảo đảm an ninh mạng của đối với thông tin, hệ thống thông tin do mình quản lý và phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng.

*** Điều 71. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh


1. Xây dựng, ban hành quy chế quản lý, vận hành và đảm bảo an ninh mạng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với các hệ thống thông tin do mình quản lý.

2. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mạng trên địa bàn.

3. Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an quản lý nhà nước về an ninh mạng ở địa phương.


Chương VII : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

*** Điều 72. Áp dụng pháp luật


Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một vấn đề liên quan đến an ninh mạng thì áp dụng quy định của Luật này.

*** Điều 73. Hiệu lực thi hành


Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng    năm 2018.

*** Điều 74. Quy định chi tiết


Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ        thông qua ngày    tháng    năm 2018.

Cám ơn bạn đã xem Luật An Ninh Mạng tại https://www.baogiatour.com
Trích nguồn từ website http://dbqh.thuathienhue.gov.vn

[/tintuc]

Tags:


// Điều kiện cho trang và không load trên mobile