Dự Thảo Luật An Ninh Mạng - Chương 3

[tintuc]

LUẬT AN NINH MẠNG. Các bạn đang xem Chương 3 - Xử Lý Hành Vi Sử Dụng Không Gian Mạng Xâm Phạm Chủ Quyền An Ninh Quốc Gia Trật Tự An Toàn Xã Hội. Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng. Đây là Dự Thảo 14 của Luật An Ninh Mạng ngày 25/09/2017.

Dự Thảo Luật An Ninh Mạng - Chương 3

*** Điều 22. Xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


1. Nhà nước áp dụng các biện pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác theo quy định của pháp luật để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng:

a) Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn là thông tin tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân.

b) Thông tin trên không gian mạng có nội dung phá rối an ninh là thông tin tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, lôi kéo tụ tập đông người gây rối an ninh, chống người thi hành công vụ, cản trở sự hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội nhằm chống chính quyền nhân dân hoặc gây mất ổn định về an ninh trật tự.

c) Thông tin trên không gian mạng có nội dung gây rối trật tự công cộng là thông tin xâm phạm đến quyền hoặc lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc xâm phạm đến sở hữu mà địa điểm diễn ra, dự kiến diễn ra là nơi công cộng.

3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống:

a) Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục là thông tin có nội dung xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác;

b) Thông tin trên không gian mạng có nội dung vu khống là thông tin sai sự thật được soạn thảo, phát tán, đăng tải trên không gian mạng nhằm mục đích xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

a) Thông tin có nội dung tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

b) Thông tin có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;

c) Thông tin gây chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

d) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

5. Hành vi soạn thảo, đăng tải, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

6. Áp dụng các biện pháp sau đây để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 8 Luật này:

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan gỡ bỏ, đính chính thông tin;

b) Ngăn chặn, xóa bỏ thông tin;

c) Tạm đình chỉ, đình chỉ, yêu cầu ngừng hoạt động hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của dịch vụ đăng tải thông tin theo quy định của pháp luật;

d) Điều tra, xử lý tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

7. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet và cơ quan chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các thông tin khác được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 8 Luật này.

*** Điều 23. Phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin, tài liệu có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước, thông tin cá nhân trên không gian mạng


1. Người nào sử dụng không gian mạng để thực hiện một trong các hành vi sau đây thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật:

a) Chiếm đoạt thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin thuộc sở hữu của người khác hoặc tiết lộ thông tin đã chiếm đoạt gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý lấy, thay đổi các thông tin, nội dung của thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin thuộc sở hữu của người khác được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;

c) Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin thuộc sở hữu của người khác;

d) Cố ý xóa, thay đổi thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin thuộc sở hữu của người khác được lưu trữ, truyền đưa trên không gian mạng;

đ) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật;

e) Thu giữ thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin thuộc sở hữu của người khác trái pháp luật;

g) Hành vi khác xâm phạm bí mật nhà nước, thông tin thuộc sở hữu của người khác hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

2. Cơ quan soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm:

a) Không soạn thảo, lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước trên máy tính kết nối internet, thiết bị lưu trữ hoặc các thiết bị khác có kết nối internet;

b) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, khắc phục lỗ hổng bảo mật hoặc phát hiện, ngăn chặn các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp;

c) Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kiến thức về bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng, chống tấn công mạng;

d) Phối hợp với Bộ Công an bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng và giám sát hệ thống thông tin nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập thông tin bí mật nhà nước;

đ) Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ bảo vệ bí mật nhà nước về cơ yếu.

3. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, khắc phục điểm yếu bảo mật, ngăn chặn, xử lý các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp;

b) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đối với các thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thông tin liên lạc, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử trước khi đưa vào sử dụng tại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Giám sát hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập thông tin bí mật nhà nước trái pháp luật;

d) Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải thông tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trên mạng viễn thông, internet;

đ) Tham gia nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước; các sản phẩm mã hóa bảo mật trên mạng viễn thông, internet theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

e) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng của cơ quan nhà nước và bảo vệ an ninh mạng của cơ quan chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

g) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kiến thức về bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng, chống tấn công mạng, bảo vệ an ninh mạng đối với cán bộ, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

4. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm:

a) Bảo vệ thông tin, bí mật nhà nước lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng bằng mật mã;

b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về mật mã trong lưu trữ, trao đổi thông tin bí mật nhà nước bằng mật mã trên không gian mạng.

*** Điều 24. Phòng, chống tấn công mạng


1. Ngăn chặn, loại trừ hành vi tấn công mạng là trách nhiệm chung của toàn xã hội, lực lượng nòng cốt là lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng.

2. Xác định nguồn gốc tấn công mạng là xác định các thông tin liên quan đến gói tin như địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, cổng dịch vụ… và cách thức, thủ đoạn, chủ thể thực hiện tấn công mạng. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp xác định nguồn gốc tấn công mạng phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Triển khai các biện pháp quản lý nhà nước, giám sát an ninh mạng, phương thức phòng thủ mạng để phòng ngừa, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi:

a) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;

b) Phát tán các chương trình tin học gây hại cho mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;

c) Gây cản trở, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;

d) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền tải qua mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;

đ) Xâm nhập, tạo các lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính;

e) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để gây ảnh hưởng, thiệt hại về vật chất, tinh thần của tổ chức, cá nhân;

g) Các hành vi khác gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử.

4. Cơ quan chủ quản hệ thống thông tin áp dụng các biện pháp được pháp luật cho phép nhằm phòng ngừa, loại trừ hành vi tấn công mạng vào hệ thống thông tin do mình quản lý, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để xác định chính xác nguồn gốc tấn công mạng.

5. Khi xuất hiện hoạt động tấn công mạng gây ảnh hưởng đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia trên không gian mạng, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh mạng yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet chặn lọc thông tin nhằm ngăn chặn, loại trừ hành vi tấn công mạng và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan.

6. Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh mạng áp dụng các biện pháp loại trừ tấn công mạng theo quy định của pháp luật.

7. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tấn công mạng trên phạm vi cả nước, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý; áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tấn công mạng gây tổn hại đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

*** Điều 25. Phòng, chống khủng bố mạng


1. Nhà nước áp dụng tất cả các biện pháp được pháp luật quy định để phòng, chống khủng bố mạng.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá an ninh mạng nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.

3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và trao đổi cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an.

4. Khi có căn cứ xác định xảy ra, đã hoặc đang xảy ra khủng bố mạng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, không để khủng bố mạng hoặc hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra.

5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xử lý hành vi khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý.

*** Điều 26. Phòng, chống chiến tranh mạng


1. Phòng, chống chiến tranh mạng là trách nhiệm của toàn xã hội, Nhà nước huy động mọi lực lượng tham gia phòng, chống chiến tranh mạng.

2. Bảo đảm tính sẵn sàng chiến đấu của hệ thống thông tin quân sự, chủ động đối phó với chiến tranh mạng và thách thức do chiến tranh mạng đặt ra, loại bỏ nguy cơ chiến tranh mạng.

3. Khi có khả năng xảy ra hoặc xảy ra chiến tranh mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ động xây dựng các phương án ứng phó và áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin do mình quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm được giao.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì phòng, chống chiến tranh mạng; chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan áp dụng biện pháp tương xứng, phù hợp.

*** Điều 27. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng


1. Khi xảy ra các tình huống sau đây, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc giao Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định tình huống nguy hiểm về an ninh mạng trong cả nước hoặc từng địa phương hoặc đối với một mục tiêu cụ thể:

a) Khi xuất hiện thông tin có thể dẫn đến bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố;

b) Tấn công cục bộ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Tấn công diện rộng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

d) Tấn công trên quy mô lớn, cường độ cao vào hệ thống thông tin quốc gia;

đ) Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia hoặc nhằm gây thiệt hại về sinh mạng, tài sản;

e) Khi xảy ra tấn công mạng, xâm nhập hệ thống thông tin, phương tiện điện tử gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều tổ chức, cá nhân;

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

3. Khi phát hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông báo cho Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc thông báo cho cơ quan công an nơi gần nhất.
Cơ quan công an tiếp nhận thông báo có trách nhiệm ngay lập tức chuyển thông tin tới Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an.

4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, áp dụng đồng bộ các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, xử lý.

*** Điều 28. Các biện pháp áp dụng khi có nguy cơ sẽ xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng


1. Khi có nguy cơ sẽ xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp sau:

a) Yêu cầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan kịp thời thu thập, báo cáo các thông tin liên quan, tăng cường giám sát đối với sự cố an ninh mạng;

b) Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ gây hại của sự cố an ninh mạng;

c) Thông báo tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Áp dụng phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do sự cố an ninh mạng gây ra;

đ) Bảo đảm lực lượng, phương tiện tham gia ngăn chặn, loại bỏ nguy cơ xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

2. Khi thực hiện chức năng quản lý nhà nước về viễn thông, internet, nếu phát hiện nguy cơ sẽ xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, các bộ, ngành, địa phương kịp thời thông báo về Bộ Công an và áp dụng các biện pháp được quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an trong phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.


Cám ơn các bạn đã xem Luật An Ninh Mạng tại https://www.baogiatour.com
Trích nguồn tại website http://dbqh.thuathienhue.gov.vn

[/tintuc]


Link topic :

Tags:

Hotline0911.46.33.89 Tâm Pacific