Dự Thảo Luật An Ninh Mạng - Chương 1

[tintuc]

LUẬT AN NINH MẠNG. Các bạn đang xem Chương 1 - Những Quy Định Chung về Luật An Ninh Mạng. Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng. Đây là Dự Thảo 14 của Luật An Ninh Mạng ngày 25/09/2017.

Dự Thảo Luật An Ninh Mạng - Chương 1

*** Điều 1. Phạm vi điều chỉnh


Luật này quy định về nguyên tắc, biện pháp, nội dung, hoạt động, điều kiện bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia không gian mạng và có liên quan tới hoạt động bảo vệ an ninh mạng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

*** Điều 2. Đối tượng áp dụng


Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan tới hoạt động trên không gian mạng và bảo vệ an ninh mạng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

*** Điều 3. Giải thích từ ngữ


Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Không gian mạng là mạng lưới kết nối toàn cầu của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng internet, mạng viễn thông, hệ thống máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, là môi trường đặc biệt mà con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.

2. Không gian mạng quốc gia là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng internet, mạng viễn thông, hệ thống máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, được xác định bằng phạm vi không gian mạng do Nhà nước quản lý, kiểm soát bằng chính sách, pháp luật và năng lực công nghệ.

3. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động sử dụng không gian mạng không gây phương hại đến sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

4. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại âm mưu, hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia.

5. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin, bao gồm:

a) Hệ thống truyền dẫn: hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống truyền dẫn kết nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet;

b) Hệ thống các dịch vụ lõi: hệ thống phân luồng và điều hướng thông tin quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng thực quốc gia (PKI/CA) và các hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập internet của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet;

c) Các dịch vụ, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin: dịch vụ trực tuyến (chính phủ điện tử, thương mại điện tử, báo điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội, blog…), hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin có kết nối mạng phục vụ quản lý, điều hành của các cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính quan trọng (bao gồm cả hệ thống điều khiển và giám sát tự động SCADA); cơ sở dữ liệu quốc gia.

6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin khi bị sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hủy sẽ gây phương hại đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia và gây tổn hại nghiêm trọng tới trật tự an toàn xã hội.

7. Cổng kết nối mạng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động chuyển nhận tín hiệu mạng qua lại giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ khác.

8. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng không gian mạng và công nghệ thông tin để thực hiện các hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

9. Tấn công mạng là hành vi phá hoại, gây gián đoạn hoặc truy cập trái phép máy tính, hệ thống máy tính hoặc hệ thống thông tin.

10. Khủng bố mạng là hoạt động sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố.

11. Gián điệp mạng là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác xâm nhập vào mạng máy tính, mạng internet, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức Nhà nước theo sự chỉ đạo của nước ngoài để chiếm đoạt bí mật nhà nước hoặc hoạt động tình báo, phá hoại chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

12. Chiến tranh mạng là trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước khi lực lượng quân sự nước ngoài sử dụng không gian mạng cùng với hoạt động vũ trang nhằm gây chiến tranh xâm lược.

13. Tác chiến trên không gian mạng là hoạt động chủ động đấu tranh có tổ chức trên không gian mạng nằm trong thế trận an ninh nhân dân và nền quốc phòng toàn dân nhằm bảo vệ chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

14. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ bao gồm:
a) Tài khoản đăng nhập các trang web, blog, mạng xã hội;
b) Tài khoản tài chính (tài khoản ngân hàng trực tuyến, tài khoản tiền điện tử, tài khoản giao dịch tài chính trên mạng);
c) Tài khoản đăng nhập các hệ điều hành máy tính, thiết bị di động thông minh như điện thoại, máy tính bảng, đồng hồ thông minh;
d) Tài khoản thư điện tử, dịch vụ điện tử;
đ) Tài khoản trò chơi trực tuyến trên mạng;
e) Các tài khoản trực tuyến khác.

15. Thông tin định danh là thông tin để xác định chủ thể đăng ký tài khoản số.

16. Dịch vụ mạng là một chương trình ứng dụng thực hiện một tác vụ, nhiệm vụ về mạng.

17. Ứng dụng mạng là một ứng dụng cung cấp các dịch vụ trên không gian mạng.

18. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là tình trạng xảy ra trên không gian mạng có thể xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

19. Phương thức phòng thủ mạng là hành động, biện pháp, thiết bị hoặc các phương thức khác được áp dụng cho hệ thống thông tin hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin nhằm phát hiện, phòng ngừa hoặc giảm thiểu các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

20. Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng không gian mạng hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

21. Dữ liệu mạng là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, thu thập, lưu trữ, truyền tải, xử lý trên không gian mạng.

22. Sự cố an ninh mạng là tình trạng sử dụng không gian mạng gây nguy hại đến hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

23. Cơ quan chủ quản hệ thống thông tin là đơn vị có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.

*** Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng


1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, đối ngoại, khoa học kỹ thuật, nâng cao năng lực quốc phòng, an ninh của đất nước.

2. Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp phòng, chống và xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, bảo vệ chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trước các cuộc tấn công, xâm nhập, phá hoại và các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Xây dựng không gian mạng lành mạnh. Các hành vi trên không gian mạng được ứng xử theo quy tắc, chuẩn mực, khuyến khích các hoạt động trung thực và văn minh trên không gian mạng, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động trên không gian mạng theo pháp luật.

5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, nghiên cứu, phát triển thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng và tăng cường phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.

6. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng, khuyến khích hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong bảo vệ an ninh mạng.

7. Ưu tiên bố trí kinh phí bảo đảm phục vụ công tác an ninh mạng.

*** Điều 5. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng


1. Mọi hoạt động bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Bảo vệ an ninh mạng là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân. Huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của các lực lượng công an, quân đội, thông tin và truyền thông, tuyên giáo, cơ yếu.

3. Đề cao trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet và cơ quan chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; sẵn sàng ngăn chặn các mối đe dọa chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia trên không gian mạng.

*** Điều 6. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng


1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng gồm:

a) Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

b) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Đánh giá, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

d) Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

đ) Tác chiến trên không gian mạng;

e) Kiểm tra, phát hiện, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

g) Phòng, chống tấn công mạng, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

h) Ngăn chặn, ngừng cung cấp thông tin mạng trong một khu vực, thời gian nhất định khi có dấu hiệu gây nguy hại cho quốc phòng, an ninh;

i) Ngăn chặn việc truyền tải thông tin; truy cập, xóa, thay đổi thông tin trái pháp luật trên không gian mạng;

k) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan tới hoạt động vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân;

l) Phong tỏa, gây trở ngại cho hoạt động của hệ thống thông tin; ngăn chặn khả năng sử dụng không gian mạng thực hiện hành vi xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; định vị vị trí trên không gian mạng của đối tượng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

m) Đình chỉ hoạt động khi có căn cứ xác định hoạt động trên không gian mạng có dấu hiệu gây nguy hại cho an ninh quốc gia; tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động, thu hồi tên miền đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật;

n) Tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng, mạng internet, việc sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;

o) Khởi tố, điều tra, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

p) Các biện pháp khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia;

2. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

*** Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng


1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác về an ninh mạng với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng
a) Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng;
b) Cơ chế, chính sách đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng;
c) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng;
d) Phòng, chống tội phạm mạng, các hành vi xâm phạm an ninh mạng, ngăn ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh mạng;
đ) Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng;
e) Tổ chức hội thảo, hội nghị và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng;
g) Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế song phương, đa phương và tham gia tổ chức khu vực, tổ chức quốc tế về an ninh mạng;
h) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

3. Bộ Công an giúp Chính phủ quản lý nhà nước trong hợp tác quốc tế về an ninh mạng. Các hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của các bộ, ngành, địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.

*** Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm


1. Sử dụng không gian mạng chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược, khủng bố; gây thù hận, mâu thuẫn giữa các dân tộc, tôn giáo; kỳ thị giới tính, phân biệt chủng tộc; tuyên truyền, kích động bạo lực, gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; đăng tải thông tin làm nhục, vu khống, dâm ô, đồi trụy, tội ác; hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, buôn bán người, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

2. Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt, xuyên tạc, làm nhục, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

3. Sử dụng không gian mạng tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật.

4. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập qua không gian mạng thực hiện hành vi chiếm đoạt thông tin, tài liệu, làm sai lệch nội dung hoặc chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin.

5. Soạn thảo, thu thập, lưu trữ, truyền đưa trái pháp luật thông tin, tài liệu có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước trên máy tính kết nối internet, thiết bị lưu trữ hoặc các thiết bị khác có kết nối internet; đăng tải thông tin, tài liệu có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước trên không gian mạng.

6. Thực hiện hành vi tấn công mạng, khủng bố mạng và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

7. Lợi dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để gây phương hại đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Cám ơn bạn đã xem bài viết tại https://www.baogiatour.com
Trích nguồn từ http://dbqh.thuathienhue.gov.vn

[/tintuc]


Link topic :

Tags:

Hotline0911.46.33.89 Tâm Pacific